a. Vì sao ozon lại có tính sát trùng? b. Hãy nêu PP nhận biết lượng ozon dư trong nước. c. Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng nước cung cấp cho chung cư 1000 dân trong mỗi ngày. Biết trung bình một người dùng hết 250 lít/ngày và giả sử trung bình hàm lượng ozon đưa Ozon gây ngộ độc Một tác dụng ngược của ozon cần được cảnh báo: để có tác dụng phân hủy các hóa chất, sát khuẩn thì máy tạo khí ozon phải đạt nồng độ ozon đủ lớn. Nhưng khi đó, ozon thoát ra từ quá trình sục rửa thực phẩm có hại cho sức khỏe của người sử dụng, nhất là đối với những người phổi yếu hoặc hen suyễn. Cá Voi thở bằng gì. Cá Voi là 1 trong Một trong những loại động vật bao gồm vú, chính vì vậy bọn chúng rất cần được bao gồm sự hô hấp hệt như những loại động vật hoang dã ở trên cạn. Cá Voi rước oxi bằng phương pháp bơi lên nhanh đạt gần mặt nước nhằm nhả Sử dụng phage có khả năng thay thế kháng sinh trong vấn đề kiểm soát vi khuẩn gây bệnh. Liệu pháp phage có chi phí thấp, độc tính thấp và tác dụng diệt khuẩn nhanh. Các thể thực khuẩn tự sao chép có tính ổn định và độc tính thấp cũng như chi phí sản xuất thấp Trong đời sống: khử trùng nước ăn, khử mùi, bảo quản hoa quả- Trong y khoa : ozon được dùng chữa sâu răngỨng Dụng-Trong không khí một lượng ozon rất nhỏ ( dưới 10-6% theo thể tích) có tác dụng làm cho không khí trong lành.Vì vậy chúng ta phải có ý thức bảo vệ tầng ozon chính là có ý thức bảo vệ môi trường sống của chúng ta. Vay Tiền Nhanh Ggads. nhóm chính nhóm VII - nguyên tử CloMô hình phân tử CloKhí sao trong công nghiệp ngời ta dùng phơng pháp điện phân dung dịch natricloruabão hoà chứ không dùng phản ứng oxi hoá khử giữa các chất để điều chế clo?2. Để diệt chuột ở ngoài đồng ngời ta có thể cho khí clo qua những ống mềm vào hangchuột. Hai tính chất nào của clo cho phép sử dụng clo nh vậy?3. Thổi khí clo đi qua dung dịch natricacbonat ngời ta thấy có khí cacbonđioxit bay giải thích hiện tợng và viết phơng trình phản Có một ống hình trụ chứa đầy khí ta làm thí nghiệm đốt cháy hidro ở phầntrên của ống. Sau đó ngời ta đa một ngọn nến đang cháy vào ống. Nếu đa ngọn nến từtừ vào ống thì nến tắt ngay ở phần trên của ống. Nếu đa thật nhanh ngọn nến xuốngđáy ống thì nến tiếp tục cháy. Hãy giải thích các hiện tợng xảy ra trong thí nghiệm nêutrên và viết các phơng trình phản ứng. Cho biết chất làm nến là paraffin có công Trong thí nghiệm ở hình bên ngời ta dẫn khí clo mới điều chế từ manganđioxit rắnvà dung dịch axit clohiđric đậm đặc vàoống hình trụ A có đặt một miếng giấyKhóa đóng khoá K thì miếng giấy màukhôngmất màu. Nếu mở khoá K thì giấy thích hiện Một lợng nhỏ khí clo có thểlàmDung dịchH2SO4Giấy màunhiễmbẩnkhông khí trong phòng thí nghiệm. Đểloại bỏ lợng khíclo đó có thể dùng khí amôniac. Hãy viếtcácphơngtrình phản ứng xảy Tại sao nớc clo có tính tẩy màu, sát trùng và khi để lâu lại mất đi những tính chất Trong các nhà máy cung cấp nớc sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nớc là khửtrùng nớc. Một trong các phơng pháp khử trùng nớc đang đợc dùng phổ biến ở nớc ta là dùngclo. Lợng clo đợc bơm vào nớc trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m 3. Nếu với dân số Hà Nộilà 3 triệu, mỗi ngời dùng 200 lít nớc/ ngày, thì các nhà máy cung cấp nớc sinh hoạt cầndùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nớc?9. Dùng clo để khử trùng nớc sinh hoạt là một phơng pháp rẻ tiền và dễ sử dụng. Tuy nhiêncần phải thờng xuyên kiểm tra nồng độ clo d ở trong nớc bởi vì lợng clo d nhiều sẽ gâynguy hiểm cho con ngời và môi trờng. Cách đơn giản để kiểm tra lợng clo d là dùng kaliiôtua và hồ tinh bột. Hãy nêu hiện tợng của quá trình kiểm tra này và viết phơng trìnhphản ứng xảy ra nếu có.10. Để sát trùng nớc nhanh ngời ta bơm clo vào trong nớc với hàm lợng 10g/m3 để có thểtiêu diệt các vi khuẩn và phá huỷ các hợp chất hữu cơ trong vòng 10 phút. Cuối giai đoạnkhử trùng này ngời ta trung hoà clo d bằng lu huỳnh đioxit hoặc natri sunfit . Hãy viết cácphơng trình phản ứng trung hoà đó?11. Clo là một chất độc đối với cơ thể con ngời. Tuy nhiên, một mẫu nớc đợc coi là sạch cóthể dùng trong sinh hoạt lại phải có một hàm lợng nhỏ clo d ở cuối mạng lới đầu vòi nớc dẫnvào từng hộ sử dụng. Hãy giải thích sự mâu thuẫn Clo đợc dùng lm chất chống tạo rong rêu trong vệ sinh bể bơi theo phản ứng sauCaOCl2 + 2H2O 2HClO + CaOH2Canxi hipoclorit phản ứng với nớc tạo axit hipoclorơ là một tác nhân hoạt động. ở pH bằng7,0 có 27,5% axit ion hoá thành ion hipoclorit không hoạt động. Phần axit hipoclorơ còn lại72,5% chuyển thành clo dùng làm sạch hồ hồ bơi, mức clo đợc duy trì ở 3ppmhay 4, Cần bao nhiêu Canxi hipocloritđể thêm vào hồ chứa lít nớc để clo đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 3ppm ở pH bằng7,0?13. Nếu mở nút một bình đựng đầy hidroclorua thì thấy khói xuất hiện ở miệng thích hiện tợng Hình dới đây mô tả hình ảnh quan sát đợc khi dẫn khí hiđroclorua đi từ từ quabình lọc khí chứa nớc a và bình chứa axit sunfuric đặc b. Hãy giải thích vì sao có sựkhác Hồi đầu thế kỉ 19 ngời ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tácdụng với muối đó, xung quanh các nhà máy sảnxuất bằng cách này, dụng cụ của thợthủ công rất nhanh hỏng và cây cốibị chết rất nhiều. Ngời ta đã cố gắngcho khí thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhng tác hại của khí thải vẫn tiếpdiễn , đặc biệt là khi khí hậu ẩm. Hãy giải thích những hiện tợng Công suất của một tháp tổng hợp hiđroclorua là 25,00 tấn hiđroclorua trong mộtngày khối lợng clo và hidro cần dùng để thu đợc khối lợng hiđroclorua nói trên biết rằngkhối lợng hidro cần dùng lớn hơn 10% so với khối lợng tính theo lí sao dùng d hiđrô mà không dùng d clo?17. Đa ra ánh sáng một ống nghiệm đựngbạc clorua có nhỏ thêm một ít giọt dung dịch quỳtím. Hiện tợng nào sẽ xảy ra? Giải Cho hai cốc A, B có cùng khối A, B lên 2 đĩa cân, cân thăsdng bằng. Cho vào cốc A 126 gam kali cacbonat, vàocốc B 85 gam bạc nitrat. Thêm vào cốc A 100 gam dung dịch axit sunfuric 19,6% và vàocốc B 100 gam dung dịch axit clohiđric 36,5%. Hỏi phải thêm bao nhiêu gam nớc vào cốcA hay cốc B để cân lập lại thăng Cacnalit là muối khoáng, thành phần gồm có kaliclorua và magieclorua ngậm nớc. Biếtrằng khi nung nóng 5,55 gam cacnalit thì thu đợc 3,39 gam muối khan. Mặt khác, nếucho 5,55 gam cacnalit tác dụng với dung dịch natrihidroxit, đợc kết tủa. Nung kết tủa đếnkhối lợng không đổi thì thấy khối lợng của kết tủa giảm mất 0,36 gam. Xác định côngthức hoá học của Muối ăn khi khai thác từ nớc biển, mỏ muối, hồ muối thờng có lẫn nhiều tạp chất nhMgCl2, CaCl2, CaSO4. Làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nớc gây ảnh hởngxấu tới chất lợng muối nên cần loại bỏ. Một trong những phơng pháp loại bỏ tạp chất ở muốiăn là dùng hỗn hợp Na2CO3 , NaOH, BaCl2 tác dụng với dung dịch nớc muối để loại tạp chất dới dạng các chất kết tủa CaCO 3 , MgOH2 , BaSO4. Một mẫu muối thô thu đợc bàng phơngpháp bay hơi nớc biển vùng Bà Nà- Ninh Thuận có thành phần khối lợng nh sau 96,525%NaCl; 0,190% MgCl2; 1,224% CaSO4 ; 0,010% CaCl2 ; 0,951% muốiMuối mỏa. Viết các phơng trình phản ứng xảy ra khi dùng hỗn hợp A gồm Na 2CO3 , NaOH, BaCl2để loại bỏ tạp chất ở mẫu muối Tính lợng khối lợng hỗn hợp A cần dùng để loại bỏ hết các tạp chất có trong 3 tấn muốicó thành phần nh trên . thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp sử các phản ứng xảy ra hoàn Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất natriclorua, manganđioxit, natrihidroxit, axitsunfuric đặc ta có thể điều chế đợc nớc Javen hay không? Viết các phơng trình Để điều chế kaliclorat với giá thành hạ ngờita thờng làm nh sau Cho khí clo đi qua nớc vôiđun nóng, lấy dung dịch thu đợc trộn với kalicloruavà làm lạnh. Khi đó kaliclorat sẽ kết tinh. Hãy viếtphơng trình các phản ứng xảy ra và giải thích vì saoĐốtkalicloratkết kali23. Nhiên liệu rắn dành cho tên lửa tăng tốc của tàucloratvũ trụ con thoi là một hỗn hợp amonipeclorat NH4ClO4 và bột nhôm. Khi đợc đốt đến trên 2000C, amoni peclorat nổ2NH4ClO4 N2 + Cl2 + 2O2 + 4 một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 750 tấn amoni sử tất cả oxi sinh ra tác dụng với bột nhôm, hãy tính khối lợng nhôm dự phản ứng với oxivà khối lợng nhôm oxit sinh Tại sao clorua vôi đợc dùng rộng rãi hơn nớc Javen?25. Sau quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí clo ra khỏi thùng điệnphân có chứa một lợng lớn hơi nớc gây ăn mòn thiết bị, không thể vận chuyển và sử dụngđợc. Vì vậy phải tiến hành sấy khô khí clo ẩm rồi hoá lỏng vận chuyển tới nơi tiêu lựa chọn trong các hoá chất sau, chất nào có thể dùng để sấy khô khí clo ẩm? Giảithích?a. CaO H2SO4 rắn26. Trên thị trờng hiện có bán một đồ dùng bằng điện để cho các gia đình tự chế dungdịch tiêu độc. Chỉ cần dẫn nớc máy vào dụng cụ, cho ít muối ăn vào rồi cắm điện . Mộtlát sau ta sẽ có dung dịch tiêu độc dùng để rửa rau, quả, dụng cụ nhà bếp; giặt khănmặt, giẻ lauvà còn có tác dụng tẩy trắng phản ứng gì xảy ra trong dụng cụ trên? sao dung dịch thu đợc có tác dụng tiêu độc và tẩy trắng?Obitan nguyên tử BromHơi BromDung dịch Brom27. Cho khí clo đi qua dung dịch natribromua ta thấy dung dịch có màu vàng. Tiếp tụccho khí clo đi qua ta thấy dung dịch mất màu. Lấy vài giọt dung dịch sau thí nghiệmnhỏ lên giấy quỳ tím thì giấy quỳ hoá đỏ. Hãy giải thích hiện tợng và viết các phơngtrình phản Một ống nghiệm hình trụ có một ít hơi brom. Muốn hơi thoát ra nhanh cần đặt ốngđứng thẳng hay úp ngợc ống treo trên giá? Vì sao?29. Để điều chế axit clohiđric ngời ta cho natriclorua tác dụng với axit sunfuric đặc. Tạisao không dùng phơng pháp tơng tự để điều chế axit bromhiđric? Ngời ta điều chếhiđrobromua bằng cách nào?30. Brom là nguyên liệu điều chế các hợp chất chứa brom trong y dợc, nhiếp ảnh, chấtnhuộm, chất chống nổ cho động cơ đốt trong, thuốc trừ sâuĐể sản xuất brom từnguồn nớc biển có hàm lợng 84,975g NaBr/m3 nớc biển ngời ta dùng phơng pháp thổi khíclo vào nớc biển. Lợng khí clo cần dùng phải nhiều hơn 10% so với lí phơng trình phản ứng xảy ra? lợng clo cần dùng để sản xuất đợc 1 tấn brom. Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%.c. Khí brom thu đợc từ phơng pháp trên có lẫn khí clo. Làm thế nào để thu đợc bromtinh khiết. Viết các phơng trình phản Hơi brom rất độc, brom rơi vào da sẽ gây bỏng nặng. Vì vậy nếu một ngời hít phảihơi brom thì ta có thể cho ngời đó hít dung dịch loãng của ammoniac pha trong rợu đểtiêu độc. Hoặc ngâm vết bỏng brom vào dung dịch ammoniac loãng. Viết phơng trìnhphản ứng xảy ra, biết trong phản ứng đóN-3 3e = N0 ;Br0 + 1e = Br ;32. Theo quy định nồng độ brom cho phép trong không khí là -5g/l. Trong một phânxởng sản xuất brom, ngời ta đo đợc nồng độ Br2 là Tính khối lợng dung dịchammoniac 20% phun khắp xởng đó có kích thớc để khử độc hoàntoàn lợng brom có trong không khí. Biết rằng NH3 + Br2 N2 + NH4Br. Các chất khí đo ởđiều kiện tiêu Bình A chứa đầy khí hiđrobromua. Bình B chỉ chứa không khí. Để chuyểnhiđrobromua từ bình A sang bình B có thể làm nh thế nào? Vì sao lại có thể làm nhvậy?34. Hãy giải thích vì sao dung dịch axit bromhiđric để lâu trong không khí lại có màuvàng nâu?35. Cho khí clo sục qua dung dịch kali iôtua một thời gian dài sau đó ngời ta dùng hồ tinhbột để xác nhận sự có mặt của iot tự do nhng không thấy màu xanh. Hãy giải thích hiệntợng trên và viết phơng trình phản nguyên tử IotHơi IotHơi Iot ng ng36. Iôt đợc bán trên thị trờng thờng có lẫn tạp chất là clo, brom, nớc. Để tinh chế loại iotđó ngời ta nghiền nó với kali iôtua và vôi sống rồi nung hỗn hợp trong cốc đậy bằng mộtbình có chứa nớc lạnh. Khi đó iot sẽ bám vào đáy bình. Hãy giải thích cách làm nói các phơng trình phản Khí hidro thu đợc bằng phơng pháp điện phân dung dịch natriclorua đôi khi bị lẫntạp chất là khí clo. Để kiểm tra xem khí hidro có lẫn khí clo hay không ngời ta thổi khíđó qua một dung dịch có chứa kali iôtua và hồ tinh bột. Hãy giải thích vì sao ng ời ta lạilàm nh vậy?38. Kali iotua trộn trong muối ăn để làm muối iot là một chất rất dễ bị oxi hoá thành I 2rồi bay hơi mất nhất là khi có nớc hoặc các chất oxi hoá có trong muối hoặc khi ở nhiệtđộ cao. Theo nghiên cứu thì sau 3 tháng kali iotua trong muối ăn sẽ bị mất hoàn toàn. Đểđề phòng điều đó ngời ta hạn chế hàm lợng nớc trong muối iot không vợt quá 3,5% vềkhối lợng theo tiêu chuẩn của Liên Xô,cho thêm chất ổn định iot nh Na2S2O3. Khi đó cóthể giữ lợng KI trong muối iot khoảng 6 lợng nớc tối đa trong 1 tấn muối iot theo tiêu chuẩn của Liên Xô? nêu phơng pháp bảo quản muối iot và cách dùng muối iot khi nấu thức ăn nhằm hạnchế sự thất thoát iot?39. Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bớu cổ và một số bệnh khác,mỗi ngời cần bổ sung 1, -4gnguyên tố iot mỗi ngày. Nếu lợng iotđó chỉđợc bổ sung từ muối iot có 25gam KI trong1 tấn muối ăn thì mỗingời cần ăn bao nhiêu muối iot mỗi ngày?Bệnh nhân bớu cổ40. Để điều chế flo ngời ta phải điện phân dungdịch kaliflorua trong hiđro florua lỏngđã đợc làm sạch nớc. Vì sao phải tránh sự có mặt của nớc?KhoángFlorit41. Hiđroflorua thờng đợc điều chếbằngvậtCF2Cl2hvCl + CF2ClO3 + Cl O2 + ClOhvO3 +ClO O2 + Cl.abcTại sao từ một phân tử CF2Cl2 có thể phân huỷ hàng chục ngàn phân tử ozon?49. Trong các nhà máy sản xuất bia, rợu, nớc ngọtnớc là một nguyên liệu quan trọng, chấtlợng của nớc ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của sản phẩm. Nớc đợc khử trùng bằng clo thờng có mùi khó chịu do lợng nhỏ clo d gây nên. Do vậy mà các nhà máy đó đã sử dụng phơng pháp khử trùng nớc bằng ozon để nớc không có mùi vị lạ. Ozon đợc bơm vào trong nớcvới hàm lợng từ 0,5 - 5 g/m 3 . Lợng d đợc duy trì trong nớc khoảng 5 10 phút để diệt cácvi khuẩn cỡ lớn nh vi khuẩn Kock gây bệnh lao, amip... sao ozon lại có tính sát trùng? nêu phơng pháp nhận biết lợng ozon d trong khối lợng ozon cần dùng để khử trùng nớc đủ sản xuất đợc 400 lít rợu vang. Biếtrằng để sản xuất đợc 1 lít rợu vang cần dùng hết 5 lít thác lu huỳnhLu huỳnh tự nhiên50. Để diệt chuột trong một nhà kho ngời ta dùng phơng pháp đốt lu huỳnh, đóng kíncửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sng yết hầu, co giật, tê liệt cơ quan hô hấp dẫnđến bị ngạt mà viết phản ứng đốt cháy lu huỳnh. Chất gì đã làm chuột chết? lợng lu huỳnh cần phải đốt để diệt chuột trong nhà kho có diện tích 160 m 2 vàcó chiều cao 6 mol/lít. Biết rằng mỗi một mét khối không gian cần đốt 100 gam l Hỗn hợp gồm S, C, KNO3 gọi là thuốcsúng đen có thể dùng làm thuốc các phơng trình phản ứng có thểxảy ra ít nhất 4 phơng trình khi đốt bạn học sinh nói Đốt pháo gây nguyhiểm cho con ngời và còn làm ô nhiễm môi trờng. Em có đồng ý với quan điểm của bạnđó không? Giải thích?52. Thuỷ ngân là một chất độc. Hãy nêu phơng pháp đơn giản để loại bỏ thuỷ ngân rơivào rãnh bàn, ghế khó lấy ra Nếu dùng sắt sunfua có lẫn sắt kim loại để điều chế khí hiđrosunfua thì có lẫn tạpchất nào trong khí hiđrosunfua? Có thể nhận ra tạp chất đó nh thế nào? Hãy vẽ hình cụthể của thí nghiệm sao khi điều chế hiđrosunfua từ sunfua kim loại ngời ta thờng dùng axit clohiđricmà không dùng axit sunfuric đậm đặc? Giải thích và viết phơng trình phản biết hiđrosunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinhra nó, nhng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại?56. Dẫn khí hiđrosunfua đi qua dung dịch kalipemanganat và axit sunfuric nhận thấymàu tím của dung dịch chuyển sang không màu và vẩn đục vàng. Hãy giải thích hiện tợng và viết các phơng trình phản Có hiện tợng gì xảy ra khi dung dịch natrisunfua vào dung dịch chì nitrat và bari nitrat . khí hiđrosunfua vào dung dịch iot; vào dung dịch đồng clorua; vào dung dịchbariclorua. Viết phản ứng minh hoạ nếu Viết các phơng trình phản ứng biểu diễn các thí nghiệm sau khí hiđrosunfua đi qua huyền phù iot, thu đợc dung dịch chứa kết tủa màu vàngnhạt của lu khí hiđro iotua đi qua axit sunfuric đặc thu đợc hơi màu tím và khí có màutrứng Khí thoát ra từ hầm biogacó thành phần chính là khímetanđợc dùng để đun nấuthờng có mùi rất khó nhân chính gây ramùi đó là do khí metan cóHầmhuỷ chất hữu cơ trong phân độnglẫn khí hiđrosunfua trongquá trình lên men, phânBiogazvật?Theo em, ta phải làm thế nào để khắc phục điều đó?60. Thành phần chính của khí bioga gồm có metan60-70%, hiđrosunfua, cacbonic. Dựavào mô hình dới đây hãy giải thích Vì sao khí đi ra từ hầm sinh khí lại phải cho điqua nớc?KhíđiraBãvàoKhíKhí- - - - - - - Buồng- lấy bãớc- phânBìnHầm- -sinh-bónh thí nghiệm, đểkhí61. Tại một phònglợnghiđrosunfua có trong mẫu khí lấy- - bioga-tra- hàmMô hình kiểmhầmmớicủa-khí- -Quốc- Tây Mỗ,Trungtừ bãi chôn lấp rácngời tacho mẫu đó đi vào dung dịch chì nitrat d tốc độ 2,5-Nớc-nlít/phút trong 400 phút. Lọc tách kết tủa thu đợc 4,78 mg chất rắn màu đen. Dựa vàocác dữ kiện nói trên, em hãy xác định hàm lợng hiđrosunfua có trong mẫu khí đó theođơn vị mg/m3 . Không khí tại khu vực bãi chôn lấp rác Tây Mỗ có bị ô nhiễm không?Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt Nam ở khu dân c, hàm lợng hiđrosunfua không đợc vợt quá0,3 mg/ Để xác định lợng hiđrosunfua trong không khí ở một nhà máy hoá chất ngời ta làmnh sauĐiều chế dung dịch iot bằng cách điện phân hoàn toàn 3 lít dung dịch kali iôtua cónồng độ 6, Sau đó cho 2 lít không khí bị nhiễm bẩn đi qua dung dịch sauđiện phân thấy màu đỏ nâu của dung dịch iot hoàn toàn biến các phơng trình phản ứng xảy ra? hàm lợng của hiđrosunfua trong không khí theo mg/ khí trong nhà máy có bị ô nhiễm không? Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt Nam lợnghiđrosunfua trong khu vực nhà máy không đợc vợt quá 10 mg/ Khi hoà tan một lợng nhỏ hiđrosunfua trong nớc đợc dung dịch trong suốt không lọ thuỷ tinh trong suốt đựng dung dịch đó trong không khí vài ngày thì thấy hơi cóvẩn đục. Hãy giải thích và viết phơng trình phản ứng xảy Giải thích các hiện tợng sau đây bằng phơng trình phản ứng sục clo vào dung dịch xôđa natricacbonat thì thấy có khí cacbonic bay ra. Nếuthay clo bằng lu huỳnh đioxit hay lu huỳnh trioxit hoặc hiđrosunfua thì có hiện tợngtrên xảy ra hay không? cho lu huỳnh đioxit vào nớc vôi trong thì thấy nớc vôi trong bị đục, nếu nhỏ tiếpaxit clohiđric vào lại thấy nớc vôi trong lại. Nếu thay axit clohiđric bằng axit sunfuric thìnớc vôi có trong lại hay không?c. Cho khí lu huỳnh đioxit đi qua nớc brom đến khi vừa làm mất màu đỏ nâu của dungdịch. Sau đó thêm dung dịch bariclorua vào thấy tạo thành kết tủa Lu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra những cơn ma axitgây tổn hại cho những công trình đợc làm bằng thép, đá. Hãy giải thích quá trình tạothành ma axit và quá trình phá huỷ các công trình bằng đá, thép của ma axit và viếtcác phơng trình phản ứng để minh axit gây tổn hại cho các công trình bằng sắt thép, đá, cây Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng đợc úp ngợc trên cácchậu đựng nớcABCDHãy cho biết nào tan trong nớc nhiều nhất? nào không tan trong nớc? nào tan trong nớc ít nhất? nào có thể dự đoán là amôniac ? Biết rằng khí này tan trong nhiều n ớc tạo ra dungdịch kiềm vài giọt dung dịch natrihidroxit vào chậu B, nhận thấy mực nớc trong chậu B dângcao hơn. Vì sao lại xảy ra hiện tợng này? có thể dự đoán khí trong ống nghiệm B là khí nào? Vì sao? có thể dự đoán khí trong ống nghiệm D là khí nào? Vì sao ?67. Có 100ml dung dịch, axit sunfuric 98%,d = 1,84 gam/ml. Ngời ta muốn pha loãng thểtích axit trên thành dung dịch axit sunfuric 20%. thể tích nớc cần dùng để pha pha loãng phải tiến hành nh thế nào?68. Khi làm thí nghiệm, do bất cẩn, em bị vài giọt axit sunfuric đặc dây vào tay. Em sẽxử lí tai nạn này nh thế nào một cách có hiệu quả nhất ? Biết rằng trong phòng thínghiệm có đầy đủ các loại hoá chất .69. Axit sunfuric đặc là chất có khả năng hấp thụ nớc lớn nên đợc sử dụng làm khô rấtnhiều chất khí ẩm. Tuy nhiên, để làm khô hiđrosunfua, ngời ta lại không dùng axitsunfuric đặc. Hãy giải thích và viết các phơng trình phản ứng có thể xảy ra khi cho khíhiđrosunfua đi qua dung dịch axit sunfuric Khi cho lu huỳnh đioxit vào nớc vôi trong thì thấy nớc vôi trong bị đục, nếu nhỏ tiếpaxit clohiđric vào lại thấy nớc vôi trong lại. Nếu thay axit clohiđric bằng axit sunfuric thìnớc vôi có trong lại hay không? Giải thích bằng phơng trình phản Vì sao khi nhỏ axit sunfuric đậm đặc vào đờngăn saccarozơ thì đờng ănbị hoá đen ngay lập tức?Giải thích bằng phơng trình phản Hiện tợng gì sẽ xảy ra khi cho axitsunfuric đậm đặc vào A. natribromuaB. kali thoặcợng thíNếu thay axit sunfuric đậm đặc bằng axit clohiđricbằng nghiệmnớc clo, hiện tợng trên cónhỏ axit sunfuric đặcxảy ra hay không? Viết phản ứng minh họa. vào đờng trắng73. Axit sunfuric đặc đợc dùng làm khô những chất khí ẩm, hãy dẫn ra một ví dụ. Cónhững chất khí ẩm không đợc làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy dẫn ra một ví dụ. Vìsao?74. Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than đợc gọi là sự hoáthan. Dẫn ra những ví dụ về sự hoá than của glucozơ, saccarozơ. Sự làm khô và sự hoáthan khác nhau nh thế nào?đálịch Ngũ Hành SơnSự ô-nhiễmdolà một địa điểm thăm75. Làng đá Non Nớc trong Tợngkhu duĐà Nẵngaxitquan nổi tiếng đã và đang thu hút một lợng lớn du khách trong và ngoài nớc. Khi đếnđây, du khách đợc xem tất cả các giai đoạn ca, xẻ, đục, đẽo đá, mài giũa, đánh bóng tợng để làm ra một sản phẩm thủ công mĩ nghệ từ đá tợng Phật, hơu nai, mỹ nhân ng. Trong quá trình mài giũa, đánh bóng tợng, những ngời thợ ở đây đã hoà axit sunfuricvào nớc rồi đổ trực tiếp lên tợng, nh vậy đã rút ngắn đợc thời gian và công sức một cáchđáng kể. Nớc axit tràn xuống sân rồi chảy ra ngoài em, việc sử dụng axit nh vậy có ảnh hởng nh thế nào đến môi trờng? hãy đề nghị cách làm giảm lợng axit sunfuric thải ra môi trờng cho từng hộ dântrong làng nghề đó?76. Khi phân tích một loại nớc biển ngời ta thấy rằng, trong mỗi mét khối nớc biển cóchứa 2,03 kg natrisunfat. Phải thêm bao nhiêu kg bariclorua vào mỗi mét khối n ớc biển đểloại bỏ hết natrisunfat?77. 1 tấn quặng piritsắt chứa 72% FeS 2 để điều chế axit sunfuric bằng phơngpháp tiếp xúc. Cho toàn bộ axit thu đợc tác dụng với đồng để điều chế CuSO 4. khối lợng CuSO4. 5H2O thu đợc biết hiệu suất của cả quá trình điều chế chỉ đạt80%. trừ nấm thực vật, ngời ta dùng dung dịch đồng II sunfat 0,8%. Tính lợng dung dịchđồng II sunfat 0,8% pha chế đợc từ lợng CuSO . 5H2O ở Từ 1 tấn quặng pirit chứa 75,3% FeS 2 ; 13,1% CuFeS2 và 11,6% tạp chất có thể điềuQuặngchế đợc bao nhiêu lít dungdịch axit sunfuric 78,04% d = 1,7 g/ml biết lợng lu huỳnhpitritđioxit bị mất khi nung là 1,5% và lợng axit bị mất mát là 0,2%. xác định công thức của oleum A, biết rằng sau khi hoà tan 3,38g A vào nớc ngờita phải dùng 800ml dung dịch kalihidroxit 0,1M để trung Tính khối lợng oleum A cần hoà tan vào 200g nớc để đợc dung dịch axit sunfuric 10%. Vì sao Ozon có tính sát trùng? Những ứng dụng của khí Ozon ​ Tầng Ozone! Thủng tầng Ozone! Những từ này hiển nhiên các bạn đã từng nghe qua ít nhất là một lần rồi nhỉ? Vậy Ozone mà chúng ta thường nghe thực chất là gì? Và còn những điều gì mà ta chưa biết về tấm màn chắn bảo vệ Trái Đất của chúng ta hay không?​ Từ những bài học từ thời tiểu học, chúng ta đã được học về tầng khí quyển, trong đó có tầng Ozone, lớp bảo vệ Trái Đất khỏi tác hại của tia cực tím. Tầng Ozone, như chúng ta đã biết, có nhiều tác dụng và một trong những tác dụng quan trọng của nó đối với Trái Đất là chức năng bảo vệ Trái Đất khỏi ảnh hưởng có hại của những tia cực tím ngoài vũ trụ, nếu không có lớp bảo vệ này, chúng ta sẽ gặp rất nhiều nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khoẻ đấy! Cùng tìm hiểu cấu tạo của tầng Ozone nhé! Về cấu tạo và tính chất hóa học Ozone có công thức hóa học là O3 - một dạng thù hình của khí oxi, theo công thức ta thấy trong phân tử Ozone có chứa ba nguyên tử oxi. Tính oxi hóa mạnh, hơn cả Clo, nhưng Ozone không bền vì nó sẽ dễ dàng tách thành nguyên tử Oxi và phân tử O2, thời gian phân hủy diễn ra trong khoảng từ 10 cho đến 30 phút tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường, độ PH, nồng độ các chất có trong môi trường.. Xét về tính chất vật lý​ Ở điều kiện tiêu chuẩn thì Ozone là chất khí xanh nhạt, dễ hóa lỏng thành màu xanh thẫm ở -112 độ C, và hóa rắn màu xanh thẫm ở -193 độ C. Còn ở điều kiện thường, Ozone không màu, có mùi hơi tanh. Ozone được biết có tính khử trùng rất cao, loại bỏ được nhiều chất độc, vi khuẩn, virus, nấm.. trong nước hoặc không khí.. Do đó, máy Ozone ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong quá trình sản xuất để tiệt trùng sản phẩm, dùng trong đời sống, và cả y tế. Một ứng dụng khác cũng không kém phần quan trọng của Ozone đó là khử trùng vết thương. Nước Ozone khử trùng vết thương như thế nào? Nước Ozone về bản chất là nước tinh khiết nước cất được sục thêm khí Ozone O3. Vì Ozone có tính oxi hóa mạnh nên khi vào nước, chúng sẽ phá vỡ cấu trúc của vi khuẩn, virus, các chất độc, kim loại nặng còn tồn dư và cung cấp thêm oxi O2 cho nước. Lượng khí Ozone tồn đọng lại vẫn sẽ được lưu lại trong một thời gian ngắn, sau đó chúng sẽ tách thành O2 và nguyên tử O cũng có tính oxi hóa mạnh. Do đó, khi rửa vết thương bằng nước Ozone, nguyên tử O sẽ loại bỏ các tế bào vi khuẩn trên bề mặt vết thương, giảm thiểu nhiễm trùng. Với công dụng như trên, nhiều cơ sở y tế trên thế giới đã xác nhận hiệu quả điều trị và khủ trùng của nước Ozone. Nước Ozone còn có thể được ứng dụng trong điều trị viêm xương tủy, các loại mụn, vết loét, bỏng do bức xạ, viêm loét đại tràng, mạc đại tràng, nhiễm trùng coli, viêm gan.. Dùng Ozone có ưu điểm gì?​ – Khử trùng hiệu quả, thời gian ngắn so với các loại thuốc sát trùng thông thường, cũng ít ảnh hưởng đến cơ thể; – Không tồn lại các chất dư thừa trong cơ thể; không gây ung thư, thân thiện với môi trường. – An toàn, dễ sử dụng. - Trong tẩy rửa Không làm phai màu tóc và quần áo; không tạo thành các sản phẩm phụ gây ô nhiễm cho nước; khử sạch được mùi hôi, dầu mỡ và các chất ô nhiễm trong nước; làm cho nước sạch và trong, đồng thời loại bỏ những ion có hại.. - Tiêu diệt hiệu quả các vi sinh vật trong nước và không khí; khử mùi trong không khí như khói thuốc, mùi hôi, ẩm mốc, mùi điều hòa, mùi thức ăn ám muội.. – Tuy có màu nhưng không có mùi, và màu cũng không phải là loại bám dính; – Có khả năng khử màu, phênol, xianua, tăng DO.. – Tăng tốc độ lắng của các hạt lơ lửng trong nước. Các công dụng khác của Ozone - Có khả năng loại bỏ các tế bào ung thư trong giai đoạn đầu, u nang, u men.. - Nếu cùng mang khí Ozone và khí Clo để khử trùng nước, trong khi khí Ozone chỉ mất khoảng 10 phút để làm sạch nước thì với Clo phải mất ít nhất 30 – 40 phút. Ozone có dạng của oxy triatomic O3 tiết ra mùi gần giống với vùng đất bị sét đánh hoặc điện gây ra, và thực sự thì Ozone cũng được sinh ra từ Oxi bị Oxi hóa trong những cơn sét.​ Lần đầu tiên Ozone được sử dụng là vào năm 1893 trong lĩnh vực xử lý nước uống tinh khiết. Sau đó, Ozone được sử dụng rộng rãi ở Mỹ Hoa Kỳ và dần thay thế cho các chất khử trùng khác. Ở các quốc gia châu Âu, Ozone sau khi được khử trùng bằng tia cực tím và Clo sẽ được khuếch tán vào các hệ thống cấp nước. Hiệu quả so với dùng UV, Clo – Tiêu diệt hiệu quả các loại virus, vi khuẩn hơn có thể phá vỡ màng tế bào, phá huỷ enzyme vi sinh vật. – Có khả năng tiêu diệt vi sinh trong thời gian tiếp xúc ngắn 10 – 30 phút. – Phân hủy nhanh nhanh gấp 3100 lần so với Clo, không gây ô nhiễm thứ cấp do các sản phẩm tồn dư. – Không tái phát triển vi khuẩn diệt tận gốc. – Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình vận chuyển mua bán, bảo quản vì Ozone vốn dĩ được tạo ra ngay từ không khí. – Có khả năng tăng nồng độ oxi hòa tan cho nước, bỏ qua khâu thông khí. – Khử được các mùi ám do axit béo bay hơi, khí H2S, NH3 Amoniac – mùi nước tiểu. Vì được sinh ra từ tia sét, nên Ozone được sản xuất bằng cách cho Oxi nguyên chất hoặc dẫn không khí đi qua thiết bị phóng lửa điện, xem như sét giả lập. Ozon sản xuất ra dễ dàng bị tách trở lại thành Oxi, do đó phải lắp thiết bị làm lạnh nhanh ở cuối máy sản xuất Ozone. Máy làm lạnh được sử dụng là máy làm lạnh điện cực, có 2 loại – Máy làm lạnh sử dụng không khí. – Máy làm lạnh bằng nước. Ưu điểm đã được đề cập ở trên, tuy nhiên Ozone cũng có một vài nhược điểm – Vốn đầu tư cao Khí Ozone được sản xuất khá khó khăn nên chi phí sẽ cao. – Tiêu tốn năng lượng Việc mô phỏng một tia sét và dùng máy làm lạnh liên tục thực sự tiêu tốn năng lượng đấy! Ozone - vô địch thủ về khả năng tiệt trùng Ozone có khả năng hòa tan gấp 13 lần oxi. Tuy nhiên, khi Ozone vừa được cho vào nước thì khả năng tiệt trùng còn khá thấp. Nhưng khi đã hòa tan đủ lượng, lúc đó, Ozone sẽ thể hiện tác dụng khử trùng mạnh và nhanh gấp 3100 lần so với Clo, thời gian tiệt trùng xảy ra trong khoảng 3 – 8 giây, tối đa là 10 phút tuỳ vào lượng chất cần khử. So sánh công dụng của Ozone với Clo Như đã phân tích thì có thể dễ hiểu rằng Ozone được lựa chọn là chất khử trùng thân thiện và tối ưu với môi trường hơn Clo. Ozone được sử dụng trong nhà kính với chức năng làm mát và được dùng như một chiếc máy bảo quản trong việc lưu giữ các loại trái cây, rau quả, kiểm soát mùi phát sinh trong quá trình lên men, sản xuất các loại dược phẩm và tạo ra nước siêu tinh khiết dùng cho y tế hay thậm chí là nước uống cho gia đình. Ngoài ra nó còn có thể khử trùng nước tại các bể bơi, tránh hiện tượng vi khuẩn lây lan ở nơi công cộng như thế này, giúp chúng ta giảm được các vấn đề nhiễm khuẩn hô hấp và đau mắt đỏ.​ Và thực tế cũng đã chứng minh, Clo không mấy hiệu quả trong việc loại bỏ virut, khác xa với ozone có thể loại bỏ thậm chí là tiêu diệt được virut và vi khuẩn cùng một lúc, đặc biệt hơn là Ozone còn có thể tiêu diệt được vi khuẩn cryptosporidium, là vi sinh nguyên sinh được tìm thấy trong nước rất có hại cho sức khoẻ. Ngoài việc dùng khử trùng nước, nó còn có khả năng tẩy rửa rất cao khi được kết hợp với bột giặt, loại bỏ được các chất bẩn cứng đầu trên vải mà không gây ra thiệt hại. Một công dụng nhỏ khác nữa là Ozone có thể ngăn cản sự hình thành tĩnh điện trong các loại vải, có thể khử mùi, và vì nó là một chất diệt khuẩn, có thể tiêu diệt đến 99% vi khuẩn. Đây cũng chính là lý do Ozone được sử dụng rộng rãi tại các các cơ sở y tế, bệnh viện, phòng thí nghiệm. Hết rồi! Hẹn gặp các bạn ở bài viết sau Vì Sao Chó Sợ Sấm Sét? 1000 câu hỏi khác [Thảo Luận - Góp Ý] 1000 Câu Hỏi Của Ngáy Chỉnh sửa cuối 27 Tháng hai 2023 1000 câu hỏi vì sao kiến thức kiến thức cuộc sống ozon TRƯỜNG THPT TÂY THỤY ANH ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 11 THỜI GIAN 45 PHÚT NĂM HỌC 2021-2022 ĐỀ SỐ 1 Câu 1 Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Y là A. Flo. B. Nitơ. C. Oxi. D. Photpho. Câu 2 Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng? A. NH4Cl → NH3 + HCl B. NH4NO3 → NH3 + HNO3 C. NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 D. NH42CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O Câu 3 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Nước biển. B. Nước cất . C. Nước sông hồ. D. Dung dịch KCl trong nước Câu 4 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 28,7 gam B. 33,4 gam C. 19,05 gam D. 14,35 gam Câu 5 Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl2. Để khử độc có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch NH3. C. Dung dịch HCl. D. Dung dịch NaCl. Câu 6 Chúng ta thu khí oxi khi điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình vẽ dưới đây là vì oxi A. nặng hơn không khí. B. nhẹ hơn không khí. C. rất ít tan trong nước. D. nhẹ hơn nước. Câu 7 Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? A. Na+, Br-, SO42-, Mg2+. B. NH4+, SO42-, Ba2+, Cl-. C. Al3+, Cl-, Ag+, PO43-. D. Zn2+, S2-, Fe2+, NO3-. Câu 8 Trong các chất sau, chất điện li mạnh là A. CH3COOH. B. HF. C. C2H5OH. D. HCl. Câu 9 Trong các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước ngọt, nước là một nguyên liệu quan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây nên. Do vậy mà các nhà máy đó đã sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng ozon để nước không có mùi vị lạ. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0,5 - 5 g/m3. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn như vi khuẩn Kock gây bệnh lao, trùng amip.... Vì sao ozon lại có tính sát trùng? A. Ozon có khả năng oxi hóa mạnh. B. Ozon ngăn cản quá trình hô hấp. C. Ozon tan tốt trong nước. D. Ozon là chất khí độc. Câu 10 Cho các phản ứng sau đây 1 \FeS + 2HCl \to FeC{l_2} + {H_2}S\ 2 \2KI + {H_2}O + {O_3} \to 2KOH + {I_2} + {O_2}\ 3 \2{H_2}S + S{O_2} \to 3S + 2{H_2}O\ 4 \2KCl{O_3} \to 2KCl + 3{O_2}\ Phản ứng nào không là phản ứng oxi hoá - khử? A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 11 Cho phản ứng sau 2SO2k + O2k → 2SO3k ; H < 0 tỏa nhiệt Yếu tố không làm chuyển dịch cân bằng là A. dùng xúc tác V2O5. B. tăng áp suất. C. giảm nồng độ SO3. D. tăng nhiệt độ. Câu 12 Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào? A. vt=0,5vn. B. vt=vn=0. C. vt=vn¹ 0. D. vt= 2vn. Câu 13 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 14 Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HF được bảo quản trong bình bằng A. Thủy tinh. B. Kim loại. C. Gốm sứ. D. Nhựa. Câu 15 Muối NH4HCO3 thuộc loại A. muối axit. B. muối kép. C. muối trung hòa. D. muối hỗn tạp. Câu 16 Dẫn lần lượt các khí CO, CO2, Cl2 và SO2 qua dung dịch CaOH2 dư. Khí không bị hấp thụ là A. Cl2. B. CO2. C. CO. D. SO2. Câu 17 Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là A. NO. B. N2O. C. N2. D. NO2. Câu 18 Để phân biệt khí sunfurơ và khí cacbonic ta dùng A. nước brom. B. nước vôi trong dư. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch AgNO3. Câu 19 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 → AlNO33 + NO + N2O + H2O Biết tỉ lệ số mol NO N2O = 5 2, vậy hệ số tối giản của HNO3 là bao nhiêu ? A. 120 B. 60 C. 140 D. 90 Câu 20 Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? A. SO2. B. H2S. C. H2SO4. D. Na2SO4. Câu 21 Phát biểu nào sau đây đúng A. HCl là chất điện li yếu. B. muối ăn rắn, khan dẫn điện. C. benzen là chất điện li mạnh. D. dung dịch KCl dẫn điện. Câu 22 Môi trường của mẫu nước có [OH-] = 10-2,4 M là A. Không xác định. B. Trung tính. C. Axit. D. Kiềm. Câu 23 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 14. B. 13. C. 11. D. 12. Câu 24 Trong hợp chất nào nitơ có số oxi hóa cực tiểu? A. NH42SO4. B. NO2. C. N2. D. HNO2. Câu 25 Cho V lít khí CO ở đktc phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 6,4 gam. Giá trị của V là A. 2,24. B. 8,96. C. 1,12. D. 4,48. Câu 26 Khi cô cạn dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,2 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; x mol Cl- và y mol SO42- thu được 23,7 gam muối. Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,3 và 0,05. B. 0,05 và 0,175. C. 0,2 và 0,1. D. 0,1 và 0,15. Câu 27 Nguyên tử R, anion X2- và cation M+ đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2p6. Phát biểu không đúng là A. Anion X2- có tổng số hạt mang điện là 16. B. Nguyên tử M có 1 electron ở lớp ngoài cùng. C. R là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm. D. Hợp chất tạo bởi M và X có liên kết ion. Câu 28 Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng ở điều kiện thích hợp, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 16,4 lít thể tích các khí được đo ở cùng điều kiện. Hiệu suất phản ứng là A. 17,14%. B. 20%. C. 30%. D. 34,28%. Câu 29 Cho các dung dịch có cùng nồng độ Na2CO3 1, H2SO4 2, HCl 3, KNO3 4. Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là A. 4, 1, 2, 3. B. 2, 3, 4, 1. C. 1, 2, 3, 4. D. 3, 2, 4, 1. Câu 30 Cho hỗn hợp A gồm FeS, FeS2 tác dụng hết với m gam dung dịch H2SO4 98%. Sau phản ứng thu được dung dịch X và khí Y. Dẫn khí Y vào dung dịch nước vôi trong thu được 10,8 gam kết tủa và dung dịch Z, đun nóng dung dịch Z thu được tối đa 18 gam kết tủa. Dung dịch X có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch H2SO4 ban đầu là 18,4 gam. Biết dung dịch H2SO4 đã dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị gần đúng nhất của m là A. 35. B. 40. C. 38. D. 46. Câu 31 Sục 4,48 lít CO2 đktc vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X. Khối lượng kết tủa thu được là A. 39,4 gam. B. 9,85 gam. C. 19,7 gam. D. 29,55 gam. Câu 32 Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột Magie và 3,2 gam bột lưu huỳnh trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là A. 4,8 gam. B. 5,6 gam. C. 8,0 gam. D. 11,2 gam. Câu 33 Cho m gam hỗn hợp Al, Al2O3 phản ứng hết trong dung dịch chứa x mol H2SO4 thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, lượng kết tủa AlOH3 phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH V ml được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây. Giá trị của x là A. 0,84. B. 1,68. C. 1,30. D. 0,65. Câu 34 Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 11,2 lít khí SO2 ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất. Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là A. 70,65%. B. 66,33%. C. 45,76%. D. 29,35%. Câu 35 Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu 2,24 lít khí đktc. Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 đktc. Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là A. 14,9 gam. B. 86,2 gam. C. 119 gam. D. 11,9 gam. Câu 36 Cho 20ml dung dịch HCl 0,1M vào 10ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l thu được dung dịch Y có pH=7. Giá trị của x là A. 0,3. B. 0,1. C. 0,4. D. 0,2. Câu 37 Trong y học, dược phẩm dạng sữa magie các tinh thể MgOH2 lơ lửng trong nước dùng để chữa chứng đầy hơi, ợ chua do dư HCl trong dạ dày. Để trung hòa hết 788,0ml dung dịch HCl 0,035M trong dạ dày cần bao nhiêu ml sữa magie, biết rằng trong 1,0ml sữa magie chứa 0,08 gam MgOH2? A. 20. B. 15. C. 10. D. 25. Câu 38 Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch A. CuCl2. B. AgNO3. C. CaOH2. D. H2SO4. Câu 39 Hoà tan 2,52 gam Al trong dung dịch HNO3 dư sinh ra 0,6272 lít khí Y là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc. Khí Y là A. NO. B. N2. C. N2O. D. NO2. Câu 40 Cho từ từ chất X vào dung dịch Y thu được kết tủa Z, lượng kết tủa Z của thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau Phát biểu sau đây đúng là A. X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch gồm HCl và AlCl3; Z là AlOH3. B. X là khí SO2; Y là dung dịch CaOH2; Z là CaSO3. C. X là khí SO2; Y là dung dịch gồm NaOH và CaOH2; Z là CaSO3. D. X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch AlCl3; Z là AlOH3 ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 1 B 11 A 21 D 31 B 2 B 12 C 22 D 32 C 3 B 13 D 23 D 33 D 4 D 14 D 24 A 34 A 5 B 15 A 25 B 35 C 6 C 16 C 26 C 36 D 7 A 17 C 27 A 37 C 8 D 18 A 28 B 38 C 9 A 19 A 29 B 39 B 10 B 20 A 30 D 40 C ĐỀ SỐ 2 Câu 1 Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? A. NH4+, SO42-, Ba2+, Cl-. B. Na+, Br-, SO42-, Mg2+. C. Al3+, Cl-, Ag+, PO43-. D. Zn2+, S2-, Fe2+, NO3-. Câu 2 Cho phản ứng sau 2SO2k + O2k → 2SO3k ; H < 0 tỏa nhiệt Yếu tố không làm chuyển dịch cân bằng là A. giảm nồng độ SO3. B. tăng áp suất. C. dùng xúc tác V2O5. D. tăng nhiệt độ. Câu 3 Môi trường của mẫu nước có [OH-] = 10-2,4 M là A. Không xác định. B. Trung tính. C. Axit. D. Kiềm. Câu 4 Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? A. H2S. B. SO2. C. H2SO4. D. Na2SO4. Câu 5 Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là A. NO2. B. N2. C. NO. D. N2O. Câu 6 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 28,7 gam B. 19,05 gam C. 14,35 gam D. 33,4 gam Câu 7 Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HF được bảo quản trong bình bằng A. Thủy tinh. B. Gốm sứ. C. Kim loại. D. Nhựa. Câu 8 Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng? A. NH42CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O B. NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 C. NH4NO3 → NH3 + HNO3 D. NH4Cl → NH3 + HCl Câu 9 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 10 Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Y là A. Nitơ. B. Oxi. C. Photpho. D. Flo. -Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 1 B 11 B 21 A 31 B 2 C 12 C 22 A 32 A 3 D 13 D 23 C 33 A 4 B 14 A 24 D 34 C 5 B 15 D 25 A 35 D 6 C 16 A 26 A 36 D 7 D 17 A 27 D 37 C 8 C 18 B 28 D 38 B 9 B 19 C 29 C 39 C 10 A 20 D 30 B 40 B ĐỀ SỐ 3 Câu 1 Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? A. Na+, Br-, SO42-, Mg2+. B. Zn2+, S2-, Fe2+, NO3-. C. NH4+, SO42-, Ba2+, Cl-. D. Al3+, Cl-, Ag+, PO43-. Câu 2 Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Y là A. Flo. B. Oxi. C. Nitơ. D. Photpho. Câu 3 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 → AlNO33 + NO + N2O + H2O Biết tỉ lệ số mol NO N2O = 5 2, vậy hệ số tối giản của HNO3 là bao nhiêu ? A. 90 B. 120 C. 60 D. 140 Câu 4 Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? A. SO2. B. H2S. C. Na2SO4. D. H2SO4. Câu 5 Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng? A. NH42CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O B. NH4NO3 → NH3 + HNO3 C. NH4Cl → NH3 + HCl D. NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 Câu 6 Dẫn lần lượt các khí CO, CO2, Cl2 và SO2 qua dung dịch CaOH2 dư. Khí không bị hấp thụ là A. CO. B. SO2. C. Cl2. D. CO2. Câu 7 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 8 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Nước biển. B. Nước sông hồ. C. Nước cất . D. Dung dịch KCl trong nước Câu 9 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 19,05 gam B. 28,7 gam C. 14,35 gam D. 33,4 gam Câu 10 Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào? A. vt=vn¹ 0. B. vt= 2vn. C. vt=vn=0. D. vt=0,5vn. -Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 1 A 11 B 21 C 31 D 2 C 12 D 22 C 32 A 3 B 13 C 23 C 33 A 4 A 14 B 24 D 34 B 5 B 15 D 25 A 35 B 6 A 16 D 26 D 36 B 7 A 17 D 27 B 37 B 8 C 18 C 28 A 38 D 9 C 19 A 29 C 39 B 10 A 20 D 30 C 40 D ĐỀ SỐ 4 Câu 1 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 2 Dẫn lần lượt các khí CO, CO2, Cl2 và SO2 qua dung dịch CaOH2 dư. Khí không bị hấp thụ là A. CO2. B. Cl2. C. CO. D. SO2. Câu 3 Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử? A. SO2. B. H2SO4. C. Na2SO4. D. H2S. Câu 4 Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong dung dịch? A. Na+, Br-, SO42-, Mg2+. B. Al3+, Cl-, Ag+, PO43-. C. Zn2+, S2-, Fe2+, NO3-. D. NH4+, SO42-, Ba2+, Cl-. Câu 5 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Nước biển. B. Dung dịch KCl trong nước C. Nước sông hồ. D. Nước cất . Câu 6 Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào sau đây không đúng? A. NH4NO3 → NH3 + HNO3 B. NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 C. NH42CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O D. NH4Cl → NH3 + HCl Câu 7 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 19,05 gam B. 28,7 gam C. 14,35 gam D. 33,4 gam Câu 8 Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HF được bảo quản trong bình bằng A. Gốm sứ. B. Nhựa. C. Kim loại. D. Thủy tinh. Câu 9 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 11. B. 13. C. 14. D. 12. Câu 10 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 → AlNO33 + NO + N2O + H2O Biết tỉ lệ số mol NO N2O = 5 2, vậy hệ số tối giản của HNO3 là bao nhiêu ? A. 140 B. 90 C. 60 D. 120 -Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 1 A 11 C 21 C 31 B 2 C 12 C 22 D 32 B 3 A 13 A 23 D 33 C 4 A 14 C 24 C 34 C 5 D 15 D 25 B 35 B 6 A 16 A 26 D 36 B 7 C 17 C 27 D 37 B 8 B 18 A 28 A 38 B 9 D 19 A 29 D 39 B 10 D 20 A 30 B 40 D ĐỀ SỐ 5 Câu 1 Cho 4 phản ứng 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2 2NaOH + NH42SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 3 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl 4 2NH3 + 2H2O + FeSO4 → FeOH2 + NH42SO4 5 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit - bazơ là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 2 Y thuộc chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Y là A. Photpho. B. Oxi. C. Flo. D. Nitơ. Câu 3 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaCl và 0,15 mol NaF. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Kết tủa sinh ra có khối lượng là A. 14,35 gam B. 19,05 gam C. 28,7 gam D. 33,4 gam Câu 4 Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là A. NO2. B. N2. C. NO. D. N2O. Câu 5 Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào? A. vt= 2vn. B. vt=vn=0. C. vt=0,5vn. D. vt=vn¹ 0. Câu 6 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Nước biển. B. Dung dịch KCl trong nước C. Nước sông hồ. D. Nước cất . Câu 7 Trong các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước ngọt, nước là một nguyên liệu quan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây nên. Do vậy mà các nhà máy đó đã sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng ozon để nước không có mùi vị lạ. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0,5 - 5 g/m3. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn như vi khuẩn Kock gây bệnh lao, trùng amip.... Vì sao ozon lại có tính sát trùng? A. Ozon có khả năng oxi hóa mạnh. B. Ozon ngăn cản quá trình hô hấp. C. Ozon là chất khí độc. D. Ozon tan tốt trong nước. Câu 8 Phát biểu nào sau đây đúng A. HCl là chất điện li yếu. B. muối ăn rắn, khan dẫn điện. C. benzen là chất điện li mạnh. D. dung dịch KCl dẫn điện. Câu 9 Cho phản ứng sau 2SO2k + O2k → 2SO3k ; H < 0 tỏa nhiệt Yếu tố không làm chuyển dịch cân bằng là A. tăng áp suất. B. tăng nhiệt độ. C. giảm nồng độ SO3. D. dùng xúc tác V2O5. Câu 10 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 → AlNO33 + NO + N2O + H2O Biết tỉ lệ số mol NO N2O = 5 2, vậy hệ số tối giản của HNO3 là bao nhiêu ? A. 120 B. 60 C. 140 D. 90 -Nội dung đầy đủ, chi tiết của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5 1 B 11 C 21 A 31 A 2 D 12 C 22 B 32 C 3 A 13 A 23 C 33 A 4 B 14 D 24 C 34 B 5 D 15 B 25 B 35 A 6 D 16 C 26 C 36 C 7 A 17 B 27 D 37 B 8 D 18 C 28 D 38 A 9 D 19 B 29 B 39 D 10 A 20 A 30 D 40 C Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Tây Thụy Anh. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập. Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 có đáp án năm 2021-2022 Trường THPT Nguyễn Thị Định Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021 - 2022 có đáp án Trường THPT Lang Chánh Chúc các em học tốt! 12/03/2022 0823 UTC - Lượt xem 15546 Xử lý nước bể bơi bằng ozone được cho là phương pháp an toàn, mang lại hiệu quả cao cho người dùng. Hãy cùng Hoabico tìm hiểu tất tật thông tin về công nghệ xử lý nước hoàn hảo này, mời bạn đọc dõi theo nhé! Ozone Là Gì? Theo Ozon O3 hay còn gọi là Ozone là một phân tử chất vô cơ có kí hiệu hóa học là O3. Đây là một chất khí màu xanh có mùi hăng. Trong tự nhiên, đa phần Ozone tồn tại chủ yếu trên tầng khí quyển với vai trò bảo vệ trái đất khỏi các bức xạ tới từ mặt trời. Phần nhỏ còn lại được hình thành nhân tạo một cách bị động hoặc chủ động từ các hoạt động của con người. 1. Khái niệm, nguồn gốc, lịch sử của ozon Xét về bản chất, ozon là một dạng của oxy hay được biết đến là oxy được hình thành bởi ba nguyên tử khi các phân tử ozzy bị phá vỡ và nối lại. O3 là một chất oxy hóa và khử trùng rất mạnh, phản ứng dễ dàng với bất cứ thứ gì với tốc độ nhanh chóng. Người phát hiện ra ozon đầu tiên là Marum nhà hóa học người Hà Lan. Đến năm 1840, Christian Friedrich Schobein – một nhà hóa học người Đức đặt tên ozon. Từ đầu năm 1900, nhiều nước trên thế giới đã dùng ozon để sát khuẩn, khử độc, bảo quản thực phẩm đông lạnh cũng như ứng dụng nó trong việc làm sạch nước. Đến năm 2001, FDA viết tắt của cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ cho phép dùng ozon sát khuẩn trực tiếp đối với thực phẩm. Đến nay, ozon được ứng dụng rộng rãi trên mọi phương diện của đời sống với nhiều tính năng ưu việt nổi trội. 2. Thành phần cấu tạo của O3 O3 có thành phần cấu tạo gồm 3 nguyên tử oxi thay vì hai nguyên tử Oxi như thông thường. Các nguyên tử oxi liên kết với nhau bằng liên kết cho nhận với một trong 2 nguyên tử oxi và 2 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử oxi còn lại. 3. Tính chất vật lý, hóa học của ozon Tính chất vật lý Ozon là chất khí có màu xanh và có mùi sốc. O3 sôi ở -111,95 độ C và tan chảy ở -192,55 độ C. Tinh chất hóa học O3 kém bền và có tính oxi hóa mạnh, cụ thể Ở điều kiện thường, ozon dễ bị phân hủy thành nguyên tử oxi và phân tử oxi O3 O2 + O O3 dễ dàng tác dụng với hầu hết các kim loại trừ Pt, Au. Ở điều kiện thường, O3 oxi hóa Ag thành Ag2O3, ta có phương trình 2Ag + O3 → Ag2O + O2 O3 tác dụng với dung dịch KI, có phương trình 2KI-1 + O30 → 2KO-2H + I20 + O2 4. Vì sao Ozon có tính sát trùng? Do ozone có tính oxi hóa mạnh hơn oxi nên chúng dễ dàng bị phân hủy thành oxi phân tử và oxi nguyên tử. Ozon tan nhanh trong nước nhiều hơn Oxi gần 16 lần nên khi đi vào nước, ozon nhanh chóng phá vỡ cấu trúc của vi khuẩn, vi rút.. đồng thời, cung cấp thêm oxy. Lượng khí ozon còn tồn lại sau một thời gian ngắn, phân tách thành oxy và nguyên tử O cũng có tính oxi hóa cao. Chính vì vậy, xử lý nước bằng ozon được ứng dụng rộng rãi trong y tế với tính sát trùng vết thương cao. 5. Cách tạo ra khí Ozone? O3 có thể được tạo thành từ O2 do tác động của tia cực tím và phóng điện trong bầu khí quyển trái đất. O3 được điều chế trong máy ozone khi phóng điện êm qua oxi hay qua không khí khô. Trong thiên nhiên, O3 tạo thành khi có sự phóng điện sấm, sét trong khí quyển. Tác Dụng Của Ozone Trong Xử Lý Sạch Nước Ozone được dùng trong xử lý nước mang lại những lợi ích sau Ngăn chặn sự phát triển của rêu, tảo để đảm bảo nguồn nước an toàn, không gây độc hại cho sức khỏe của người bơi, đặc biệt là trẻ nhỏ và người mắc bệnh về da liễu… Ozone loại bỏ mùi khó chịu trong nước, ngăn chặn sự ăn mòn phụ kiện, thiết bị trong nước. Ứng Dụng Của Ozone Trong Xử Lý Nước Trong những năm gần đây, ozone được ứng dụng nhiều trong việc xử lý nước thải, nước sinh hoạt và nước bể bơi một cách an toàn, mang lại hiệu quả cao. Ozone có khả năng thay thế cho Clo và nước Brom để xử lý nước bởi o3 có tính chất oxi hóa gấp hàng trăm lần Clo. Không những có tác dụng sát khuẩn, khử mùi lạ trong nước mà Ozone còn có phản ứng với các chất hữu cơ và loại bỏ các kim loại nặng có trong nước. Do đó, O3 làm màu nước trong sạch hơn, đảm bảo độ tinh ra, ozone có thời gian phân hủy nhanh chóng nên chỉ cần một khoảng thời gian ngắn đã giúp xử lý sạch nguồn nước. Các Phương Pháp Khử Trùng Nước Hồ Bơi Bằng Ozone Trong thực tế, có 2 phương pháp khử trùng nước hồ bơi bằng ozone, cụ thể 1. Sử dụng trực tiếp Ozone Khử trùng nước bằng ozone là phương pháp đơn giản và được dùng nhiều nhất trong xử lý nước hồ bơi. Người dùng bơm trực tiếp ozone vào bộ lọc nước trước khi thêm chất keo tụ để tăng hiệu quả của bộ lọc cũng như tăng sự hấp thụ của các chất hữu cơ vào keo tụ. Vì vậy, O3 sẽ làm lắng các hóa chất có hại trong nước hồ bơi, đào thải ra ngoài. qua bộ lọc nước. 2. Sử dụng đèn khử trùng để tạo O3 Với phương pháp này, không khí truyền qua bóng đèn UV và bức xạ tạo ra oxi, sau đó là ozone. Thông qua khớp phun một chiều, các phân tử O3 đưa vào nước và bắt đầu khử trùng nước. Sản phẩm có cấu tạo đơn giản gồm bóng đèn, ở hai đầu đèn có một đôi điện cực oxy hóa bằng sợi wolfram. Bên trong bóng đèn chứa thủy ngân và argon áp suất thấp. Khi có nguồn điện, đèn sẽ sáng và tạo ra các tia UV khử trùng nước bể bơi. Dùng Ozone Xử Lý Nước Bể Bơi Có Ưu Điểm Gì? Dùng ozone giúp chất lượng nước bể bơi được đảm bảo hơn cũng như an toàn cho sức khỏe người bơi lội. Phương pháp này có những ưu điểm nổi bật sau O3 sẽ giúp người dùng giảm thiểu việc sử dụng hóa chất Clo trong xử lý nước bể bơi. Nước bể bơi luôn sạch và có độ tinh khiết nhất định, bạn sẽ ít phải thay nước bể bơi liên tục. Ngoài ra, ozone còn cải thiện khả năng của bộ lọc và tăng chất keo tụ. Ozone giúp khử mùi, khử độc, diệt rêu tảo ở trong nước. Bể bơi sẽ không có mùi khó chịu như khi sử dụng hóa chất Clo. Người dùng sẽ thoải mái, yên tâm bơi lội. Trên đây là tất cả những thông tin hữu ích về xử lý nước bể bơi bằng ozone được Hoabico tổng hợp chi tiết cho người dùng. Hy vọng, qua bài viết này, bạn sẽ có thêm thật nhiều kiến thức mới cũng như biết sử dụng ozone vào xử lý nguồn nước hiệu quả nhất. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ số hotline Hoabico hoặc email Info để nhận được sự tư vấn sớm nhất. Nội dung Tìm hiểu hóa chất PAC là gì? Công dụng và cách sử dụngHóa chất PAC Poly Aluminium Chloride là gì? Có độc không? Đại đa số mọi người khi nghe đến...Độ đục của nước là gì? Tiêu chuẩn về độ đục của nước8 March, 2023 Tin chuyên ngànhĐộ đục của nước là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng của nguồn nước rất...Áo phao cứu hộ hoạt động như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng?21 June, 2022 Tin chuyên ngànhÁo phao cứu hộ là vật dụng không thể thiếu khi tham gia các môn thể thao bơi lội , nhất là...Nội quy bể bơi là gì? Thông tin chi tiết từ A-Z về nội quy bể bơiNội quy bể bơi là một trong những yếu tố cần được thực hiện nghiêm túc tại bất kỳ...Tiêu chuẩn ip68 là gì? Ứng dụng của tiêu chuẩn IPTiêu chuẩn IP Ingress Protection là tiêu chuẩn được dùng để biểu thị và xếp hạng mức độ bảo vệ thiết bị trước các tác động từ bên ngoài. Tiêu chuẩn này do Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế ban kế bể bơi tiêu chuẩn - Quy trình thiết kế chuyên nghiệpThiết kế bể bơi là khâu quan trọng trong quá trình xây dựng, thi công bể. Vậy khâu thiết kế...Thiết kế bể bơi trên sân thượng cần lưu ý những gì?Thiết kế bể bơi trên sân thượng hiện nay rất được các chủ đầu tư hướng tới bởi nó...Axit clohydric là gì? Ứng dụng trong xử lý nước hồ bơi12 March, 2022 Tin chuyên ngànhAxit clohydric là gì? Ứng dụng trong xử lý nước hồ bơi như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử...Lựa chọn đèn led hồ bơi 12V chuẩn IP68 tối ưu nhất10 January, 2022 Tin chuyên ngànhLựa chọn đèn led hồ bơi 12V như thế nào để tối ưu nhất là điều đang rất được quan tâm....Thiết bị hồ bơi TP. Hồ Chí Minh chính hãng - Báo giá chi tiết mới 202215 November, 2021 Tin chuyên ngànhNếu bạn đang có nhu cầu tìm mua thiết bị hồ bơi nhưng bị choáng ngợp bởi rất nhiều... Tinh dầu sả chanh 100% tự nhiên loại 10ml• Tên sản phẩm Tinh dầu sả chanh• Tên tiếng Anh Lemon Grass oil• Tên khoa học Cymbopogon flexuosus• Chủng loại Thiết bị xông hơi• Thành phần chiết xuất lá• Phương pháp chiết xuất Chưng cất hơi nước• Hình thức Chất lỏng• Màu sắc Tinh dầu có màu vàng nhạt• Mùi vị Mùi chanh tươi, đặc trưng của dầu sả• Thành phần hóa học chính Citral Citral A và Citral B 60- 80%• Đóng chai Lọ 10ml• Xuất xứ Việt Nam• Đơn vị phân phối xô gáo gỗ phòng xông hơi Harvia• Tên sản phẩm Bộ xô gáo gỗ• Chủng loại Thiết bị xông hơi• Thương hiệu Harvia• Xuất xứ Phần Lan• Bảo hành 12 tháng • Đơn vị phân phối HoabicoMáy cấp nhiệt Tafuma TSQ100RP- Nhiệt độ nước ra định mức ℃ 27- Nhiệt độ nước ra tối đa ℃ 60- Công suất làm nóng ở nhiệt độ môi trường 20℃ KW 100- Công suất đầu vào ở nhiệt độ môi trường 20℃KW 19,2- Công suất làm nóng ở nhiệt độ môi trường 15℃ KW 86- Công suất đầu vào ở nhiệt độ môi trường 15℃ KW 18- Nguồn cấp V/Ph/Hz 380V/3 pha/ 50Hz- Loại máy nén Copeland- Số lượng máy nén 2- Loại kích thước ống inch 3- Lưu lượng nước m3/h 30- Kích thước DxRxC 2010*1100*1920- Phạm vi nhiệt độ không khí xung quanh -10 độ C đến 40 độ C- Độ ồn dBA 63- Cân nặngkg 680- Đơn vị phân phối Công ty HoabicoMáy xông hơi ướt SAWO STN-60-C1/3• Tên sản phẩm Máy xông hơi ướt• Chủng loại Thiết bị xông hơi• Thương hiệu Sawo• Xuất xứ Philippine• Model STN-60-C1/3• Có bảng điều khiển điện tử hiển thị số, cho phép cài đặt thời gian xông và nhiệt độ xông.• Công suất 6Kw/220V/380V• Xả cặn Tự động• Bảo hành 12 tháng • Đơn vị phân phối HoabicoMáy xông hơi ướt SAWO STN-90-C1/3• Tên sản phẩm Máy xông hơi ướt• Chủng loại Thiết bị xông hơi• Thương hiệu Sawo• Xuất xứ Philippines• Model STN-90-C1/3• Có bảng điều khiển điện tử hiển thị số, cho phép cài đặt thời gian xông và nhiệt độ xông.• Công suất 9kW/220V/380V• Xả cặn Tự động• Bảo hành 12 tháng • Đơn vị phân phối HoabicoĐồng hồ cát Harvia• Tên sản phẩm Đồng hồ cát• Chủng loại Thiết bị xông hơi• Thương hiệu Harvia• Xuất xứ Phần Lan• Chất liệu Gỗ cao cấp• Bảo hành 12 tháng • Đơn vị phân phối HoabicoTinh dầu chanh sả nguyên chất tự nhiên 100% lọ 20ml• Tên sản phẩm Tinh dầu sả chanh• Tên tiếng Anh Lemon Grass oil• Tên khoa học Cymbopogon flexuosus• Chủng loại Thiết bị xông hơi• Thành phần chiết xuất lá• Phương pháp chiết xuất Chưng cất hơi nước• Hình thức Chất lỏng• Màu sắc Tinh dầu có màu vàng nhạt• Mùi vị Mùi chanh tươi, đặc trưng của dầu sả• Thành phần hóa học chính Citral Citral A và Citral B 60- 80%• Đóng chai Lọ 20ml• Xuất xứ Việt Nam• Đơn vị phân phối Hoabico.

vì sao ozon có tính sát trùng